On Behalf Of Cấu Trúc Tiếng Anh

On Behalf Of Cấu Trúc Tiếng Anh

Các cấu trúc tiếng Anh sử dụng cụm giới từ xuất hiện rất nhiều trong cả văn nói và viết khiến người học có chút “bối rối” và nhầm lẫn hoặc sử dụng sai giới từ. Để ghi nhớ những cấu trúc này, không còn cách nào khác là bạn phải học thật chắc ngay

Các cấu trúc tiếng Anh sử dụng cụm giới từ xuất hiện rất nhiều trong cả văn nói và viết khiến người học có chút “bối rối” và nhầm lẫn hoặc sử dụng sai giới từ. Để ghi nhớ những cấu trúc này, không còn cách nào khác là bạn phải học thật chắc ngay từ đầu. Trong bài viết hôm nay, chúng tôi sẽ mang đến cho bạn một cấu trúc rất phổ biến, cấu trúc on behalf of. Hãy thêm bài viết ngay bây giờ.

on-behalf-of-4-a2-angiariverside-vn

1. On behalf of?

Delegate là một cụm giới từ trong tiếng Anh có nghĩa là “đại diện” hoặc “đại diện”.

Ví dụ:

Thay mặt bố mẹ, cảm ơn tất cả các bạn đã đến tham dự.

Thay mặt bố mẹ, cảm ơn tất cả các bạn đã đến tham dự.

Thay mặt Ban lãnh đạo, tôi vinh dự được đọc quyết định bổ nhiệm các Giám đốc.

Thay mặt Ban Giám đốc, tôi trân trọng đọc quyết định bổ nhiệm các chức danh giám đốc.

Anh ấy sẽ đại diện cho các giám đốc tại cuộc họp.

Anh ấy sẽ đại diện cho các giám đốc tại cuộc họp.

2. Cách sử dụng đại diện tiếng Anh

Đại diện được sử dụng khi người nói muốn đề cập đến người đại diện cho một thực thể, công ty, tổ chức, v.v.

on-behalf-of-4-a3-angiariverside-vn

Biểu diễn cấu trúc

đại diện + ai đó = ai đó (tính từ sở hữu) + đại diện

Ví dụ:

Luật sư của tôi sẽ thay mặt tôi xử lý các thỏa thuận này.

Luật sư của tôi sẽ thay mặt tôi xử lý các thỏa thuận này.

Trong thời gian cô vắng mặt ở công ty, anh sẽ thay mặt giám đốc giải quyết công việc.

Trong thời gian cô vắng mặt ở công ty, anh sẽ thay mặt giám đốc giải quyết công việc.

Tôi thay mặt con trai tôi xin lỗi mọi người.

Tôi xin thay mặt con trai tôi xin lỗi.

Có một cụm giới từ có ý nghĩa rất giống với đại diện, và đó là cụm giới từ để biểu thị.

Hai cụm giới từ này có thể dễ bị nhầm lẫn nếu bạn không nắm chắc kiến ​​thức của mình.

Hãy cùng tìm hiểu phần tiếp theo của bài viết để hiểu chúng có điểm gì chung và khác nhau như thế nào nhé.

3. Phân biệt giữa đại diện và đại diện

Về cơ bản, hai cụm giới từ này có nghĩa rất giống nhau. Tuy nhiên, chúng được sử dụng trong hai trường hợp hoàn toàn khác nhau.

on-behalf-of-4-a5-angiariverside-vn

Việc dùng đại diện thay cho cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp ở đây để chỉ trường hợp cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp vắng mặt hoặc không thể tham dự.

Ví dụ:

Cô thay mặt quản lý của mình ký xác nhận đơn hàng.

Cô ấy đã ký đơn đặt hàng thay mặt cho người quản lý của mình.

Anh đã thay mặt gia đình tham dự bữa tiệc.

Anh đã thay mặt gia đình tham dự bữa tiệc.

Anh ấy không có thẩm quyền để thay mặt cô ấy.

Anh ta không có quyền đại diện cho cô ấy.

Trong khi đó, đại diện có nghĩa là đại diện cho một cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp,… với mục đích tốt, phục vụ lợi ích của cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức,… đó.

Có thể hiểu người đại diện là người trực tiếp thực hiện, còn người được đại diện sẽ là người trực tiếp hưởng lợi.

Ví dụ:

Chúng tôi nấu rất nhiều cháo cho những người vô gia cư.

Chúng tôi nấu rất nhiều cháo cho những người vô gia cư.

Cô ấy đã thay mặt em bé bị đau tim thanh toán tất cả các hóa đơn viện phí.

Cô đã chi trả toàn bộ hóa đơn viện phí cho đứa con gái nhỏ bị nhồi máu cơ tim.

Anh đã thay mặt những người nghèo kêu gọi ủng hộ.

Anh kêu gọi quyên góp vì người nghèo.

4. Cách sử dụng thực hành tăng cường

Nếu chỉ nhìn vào lý thuyết, bạn có thể quên sử dụng mật danh trong vòng chưa đầy một giờ.

Hãy làm bài kiểm tra kiến ​​thức vừa học được ngay bây giờ với bài tập dưới đây nhé!

Viết lại các câu tiếng Việt sau đây sang tiếng Anh bằng các cấu trúc đại diện.

Anh ấy đã đại diện cho trường chúng tôi tham gia các kỳ thi nước ngoài.

Cô ấy cho phép tôi tham dự cuộc họp thay mặt cô ấy.

Anh ấy đã nỗ lực rất nhiều trong việc mời đại diện công ty phát biểu trong các cuộc họp báo.

Tôi xin thay mặt các nhân viên của mình xin lỗi vì sự cố này.

Tôi sẽ tranh luận với anh ta thay cho bạn.

Cô ấy muốn tôi giải quyết việc này thay cho cô ấy.

Tôi đại diện cho công ty tại cuộc đấu giá.

Anh ấy thay mặt giám đốc đi nước ngoài.

Cô thay mặt bố gửi lời cảm ơn đến mọi người.

Thư ký của tôi sẽ đại diện cho tôi trong bữa tiệc sinh nhật của anh ấy.

trả lời

Anh ấy đã đại diện cho trường chúng tôi trong các kỳ thi nước ngoài.

Cô ấy đã được phép tôi đại diện cho cô ấy tại cuộc họp.

Anh ấy đã nỗ lực rất nhiều để thay mặt công ty phát biểu trong buổi họp báo.

Tôi xin thay mặt các nhân viên của mình xin lỗi vì sự cố này.

Tôi sẽ tranh luận với anh ta thay cho bạn.

Cô ấy muốn tôi giải quyết việc này thay cho cô ấy.

Tôi đại diện cho công ty tại cuộc đấu giá.

Anh thay mặt giám đốc đi công tác nước ngoài.

Cô thay mặt bố gửi lời cảm ơn đến mọi người.

Thư ký của tôi sẽ đại diện cho tôi trong bữa tiệc sinh nhật của anh ấy.

Ở trên, chúng tôi đã giải thích cụm từ giới từ thay mặt và hướng dẫn cách sử dụng nó. Hi vọng sau khi đọc xong bài viết này, các bạn có thể sử dụng thành thạo on behalf of trong giao tiếp và thi cử. Đừng quên tích cực sử dụng cấu trúc này trong giao tiếp hàng ngày.

 

adminag
ADMINISTRATOR
PROFILE

Posts Carousel

Latest Posts

Top Authors

Most Commented

Featured Videos