Đồng phân là gì? Cách viết đồng phân

Đồng phân là gì? Cách viết đồng phân

Đồng phân là gì? Cách viết đồng phân do VnDoc biên soạn, hướng dẫn bạn đọc trả lời các câu hỏi liên quan đến đồng phân, nêu khái niệm đồng phân? Từ đó, vận dụng để giải các dạng câu hỏi luyện tập liên quan đến văn bản dị hợp. Vui lòng tham khảo trước.

Đồng phân là gì? Cách viết đồng phân do VnDoc biên soạn, hướng dẫn bạn đọc trả lời các câu hỏi liên quan đến đồng phân, nêu khái niệm đồng phân? Từ đó, vận dụng để giải các dạng câu hỏi luyện tập liên quan đến văn bản dị hợp. Vui lòng tham khảo trước.

dong-phan-la-gi-a1-angiariverside-vn

A. Tính đồng phân là gì?

Khái niệm về đồng phân

Đồng phân là những chất hữu cơ có cùng công thức phân tử nhưng cấu tạo khác nhau, dẫn đến tính chất hóa học khác nhau.

Cần chú ý phân biệt giữa đồng phân cấu tạo và đồng phân lập thể (đồng phân cis-trans).

có hai loại đồng phân: đồng phân cấu tạo và đồng phân hình học.

1. Đồng phân cấu tạo

Đồng phân mạch cacbon (không nhanh, nhanh, chu kỳ)

đồng phân nhóm chức

Đồng phân vị trí (nhiều vị trí liên kết, vị trí nhóm chức năng)

2. Đồng phân hình học cis-trans

3. Một số đồng phân bạn sẽ gặp ở lớp 11

3.1. Ankan: CnH2n + 2 (n ≥ 1).

chỉ có một đồng phân mạch cacbon

3.2 Olefin: CnH2n (n≥2).

Đồng phân xycloalkan (n 3)

Đồng phân olefin

Cấu trúc đồng phân:

* Đồng phân liên kết đôi (n≥4);

* Đồng phân mạch vòng C (n ≥ 4);

đồng phân hình học.

Điều kiện olefin A – C (B) = C (X) – Y có đồng phân hình học: thì A # B và X # Y.

Đồng phân hình học bao gồm đồng phân cis và đồng phân trans:

Đồng phân cis: C liên kết C nằm cùng phía của mặt phẳng chứa liên kết pi.

Đồng phân trans: Chuỗi C chính nằm bên kia mặt phẳng chứa liên kết pi.

3.3.Kiềm: CnH2n – 2 (n ≥ 3).

– Đồng phân alkyne

– đồng phân ankadien

Cấu trúc đồng phân:

* Đồng phân liên kết đôi

* Đồng phân mạch C

đồng phân hình học.

3.4. Ankin: CnH2n – 2 (n ≥ 2).

Alkyne Isomers

Cấu trúc đồng phân:

* Đồng phân vị trí liên kết ba

đồng phân mạch C

đồng phân ankadien

3.5. Đồng đẳng của benzen: CnH2n-6 (n≥6)

Cấu trúc đồng phân:

Đồng phân mạch nhánh.

Các đồng phân vị trí phân nhánh trên vòng.

B. Cách viết các đồng phân

dong-phan-la-gi-a2-angiariverside-vn

Đầu tiên, các bước viết đồng phân ankan

Bước 1: Viết các đồng phân của mạch cacbon thẳng

Bước 2: Viết các đồng phân của mạch cacbon phân nhánh.

Cắt 1 carbon từ chuỗi chính làm nhánh. Đặt mạch nhánh ở vị trí khác mạch chính, (không đặt mạch nhánh ở vị trí C đầu đoạn mạch vì sẽ thành mạch thẳng)

Khi cắt 1 cacbon không đồng phân, tối đa 2 cacbon bị cắt, 2 cacbon có thể chia sẻ liên kết 1 C hoặc 2 C trên cùng một đường trục.

Lần lượt cắt các bon khác cho đến khi không cắt được thì dừng lại.

Quy tắc giá chính được đảm bảo

Ví dụ: Có bao nhiêu đồng phân có công thức phân tử C4H10. ?

Câu trả lời kèm theo hướng dẫn chi tiết

= (2,4 + 2−10) / 2 = 0

⇒ Chỉ liên kết đơn ankan

Vậy C4H10 có 2 đồng phân.

CH3-CH2-CH2-CH3

CH3-CH (CH3) -CH3

Cách viết đồng phân của olefin

Bước 1: Viết tất cả các đồng phân cấu tạo

1. Đồng phân không phân nhánh

• Thiết lập liên kết kép đầu cuối.

• Di chuyển các phím đôi đến các vị trí thay thế không chồng lên nhau.

2. Đồng phân mạch nhánh

• Phím kép để cố định vị trí, di chuyển nhánh.

• Cố định nhánh, di chuyển vị trí phím kép.

Bước 2: Viết tất cả các đồng phân hình học

1. Liệt kê tất cả các đồng phân trong cis.

2. Liệt kê tất cả các đồng phân trans.

Bước 3: Cách tính Isomers

1. Tính tất cả các đồng phân cấu tạo.

2. Tính đồng phân hình học:

Một loại. Hợp chất không đối xứng: số đồng phân = 2n

b. Hợp chất đối xứng: Số đồng phân = N = 2n-1 + 2n / 2 – 1 (nếu n chẵn)

Số đồng phân = N = 2n – 1 + 2. (N +1) / 2 – 1 (nếu n lẻ)

Ví dụ: công thức phân tử C5H10 thì có bao nhiêu anken cấu tạo?

Mức độ không bão hòa của phân tử C5H10 là k = (2,5 – 10 + 2) / 2 = 1 = số liên kết + số vòng

Vì là phân tử mạch hở nên phân tử C5H10 có 1 liên kết π (có 1 liên kết đôi).

Có 6 đồng phân thỏa mãn:

CH2 = CH-CH2-CH2-CH3

CH3-CH = CH-CH2-CH3 (cis-trans)

CH2 = CH-CH (CH3) 2

CH2 = C (CH3) -CH2-CH3

(CH3) 2C = CH-CH3

3. Công của Ankin về đồng phân

Ankin là những hiđrocacbon mạch hở không no chứa liên kết ba.

Xử lý chung: CnH2n-2 (n≥2).

Ankin có đồng phân mạch C, đồng phân liên kết ba và không có đồng phân hình học.

Mẹo nhanh để tính số đồng phân olefin:

Xét 2C có liên kết ba, mỗi C sẽ liên kết với 1 nhóm thế (giống nhau hoặc khác nhau).

Lấy C4H6 làm ví dụ: Trừ 2C với một liên kết ba sẽ để lại 2C và H là các nhóm thế.

Độ không bão hòa k = số liên kết + số vòng = (4,2 + 2 – 6) / 2 = 2

Phân tử có 2 liên kết hoặc 1 vòng + 1 liên kết

Ankan C4H6 có 2 đồng phân cấu tạo (còn được gọi là đồng phân mạch cacbon hoặc đồng phân mạch hở).

CH2 = CH – CH = CH2: Butadien – 1,3 – Diene

CH2 = C = CH – CH3: Butan – 1, 2 – Diene

Hy vọng bài viết về đồng phân của chúng tôi đã mang lại kiến thức hữu ích cho các bạn

 

adminag
ADMINISTRATOR
PROFILE

Posts Carousel

Leave a Comment

Your email address will not be published. Required fields are marked with *

Latest Posts

Top Authors

Most Commented

Featured Videos